CFS (Certificate Of Free Sale) Là Gì?

Dấu “CFS” trên sản phẩm bảo đảm sự lưu thông tự do và là “Giấy thông hành” giúp sản phẩm dễ dàng tiếp cận thị trường kinh doanh mới. Khẳng định độ an toàn, hợp pháp tại quốc gia xuất khẩu. CFS giúp nâng cao thương hiệu, chất lượng, tính cạnh tranh của sản phẩm. Đáp ứng yêu cầu pháp lý và các bên liên quan tại quốc gia xuất khẩu. Chứng nhận lưu hành tự do CFS theo quyết định Số: 10/2010/QĐ-TTg

Post date: 26-04-2020

794 view(s)

 

CFS (Certificate Of Free Sale)  Là Gì? 

1 CFS là gì

 

Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS(certificate of free sale) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

2 Điều kiện cấp CFS

 

Sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi thoả mãn các điều kiện sau:

1. Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu.

2. Có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

3 Các thông tin trên CFS

 

1. CFS có giá trị hiệu lực trong vòng hai (02) năm kể từ ngày cấp.

2. CFS phải được làm trên giấy màu trắng, khổ A4, bằng tiếng Anh và bao gồm những thông tin tối thiểu sau:

a) Tên cơ quan cấp CFS;

b) Số tham chiếu của CFS;

c) Ngày cấp của CFS;

d) Tên sản phẩm, hàng hoá được cấp CFS;

đ) Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hoá được cấp CFS;

e) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất;

g) Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hoá được sản xuất và bán tự do tại thị trường của nước sản xuất;

h) Họ tên, chữ ký, chức danh của người cấp CFS và con dấu của cơ quan cấp CFS.

3. Những thông tin đặc thù khác của từng cơ quan cấp CFS có thể được đưa thêm vào trong CFS tuỳ theo yêu cầu quản lý.

4. Cơ quan cấp CFS tự in mẫu CFS của mình với đầy đủ thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS có thể cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu.

4 Trách nhiệm của người đề nghị cấp CFS

 

Người đề nghị cấp CFS có trách nhiệm:

1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan cấp CFS theo quy định tại Điều 9 Quyết định này.

2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp CFS cho cơ quan cấp CFS theo quy định tại Điều 10 Quyết định này.

3. Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp CFS về việc chứng minh hàng hoá xuất khẩu đáp ứng các quy định về yêu cầu cấp CFS.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp CFS.

5. Khi phát hiện có những sai sót trên CFS do lỗi của thương nhân, người đề nghị cấp CFS thông báo ngay cho cơ quan cấp CFS để cấp CFS mới thay thế CFS có sai sót; nộp lại CFS có sai sót cho cơ quan cấp CFS để huỷ bỏ.

6. Nộp phí và lệ phí cấp CFS theo quy định của pháp luật hiện hành.

5 Trách nhiệm của cơ quan cấp CFS

 

Cơ quan cấp CFS có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn người đề nghị cấp CFS nếu được yêu cầu.

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp CFS.

3. Xác minh thực tế về các yêu cầu chất lượng của hàng hoá khi cần thiết.

4. Cấp CFS khi hàng hóa đáp ứng các quy định về CFS tại Quyết định này.

5. Khi phát hiện có sai sót trên CFS đã cấp do lỗi của mình, phải thông báo và cấp lại ngay CFS mới cho thương nhân; thu hồi, huỷ bỏ CFS có sai sót.

6  Đăng ký hồ sơ thương nhân

 

1. Người đề nghị cấp CFS phải đăng ký hồ sơ thương nhân với cơ quan cấp CFS khi đề nghị cấp CFS lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp CFS khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký đơn đề nghị cấp CFS và con dấu của thương nhân (Phụ lục II);

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);

c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);

d) Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) của thương nhân (Phụ lục III).

2. Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho cơ quan cấp CFS nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp CFS. Trong trường hợp không có thay đổi, hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật hai (02) năm một lần.

3. Trong trường hợp có yêu cầu cấp CFS tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đây, người đề nghị cấp CFS gửi văn bản cho cơ quan nơi sẽ xin cấp CFS và phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại cơ quan cấp CFS mới.

7 Hồ sơ đề nghị cấp CFS

 

Hồ sơ đề nghị cấp CFS bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp CFS (Phụ lục IV) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ.

2. Bản sao có chứng thực của bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa).

3. Các giấy tờ khác tùy thuộc vào yêu cầu đặc thù của cơ quan cấp CFS

Tại sao doanh nghiệp Việt Phải có giấy chứng nhận CFS

Nếu doanh nghiệp việt nam không chứng minh được sản phẩm của mình được công nhận an toàn và được nhà nước Việt Nam cho phép lưu hành tự do trong nước thì doanh nghiệp đó sẽ khó có thể xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị trường quốc tế.

Một số nước nhập khẩu như hàn quốc, thái lan, indonesia, ấn độ, ai cập, malaysia quy định hàng hóa sản xuất tại Việt Nam muốn lưu hành ở những nước trên bắt buộc phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS. 

Nếu không có giấy chứng nhận CFS các doanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện kinh doanh vào các thị trường trên. 

- Giấy chứng nhận lưu hành tự do được ví như công cụ kiểm tra mức độ chất lượng của sản phẩm cũng như độ tin cậy của sản phẩm, khi sản phẩm có CFS chứng tỏ sản phẩm đó đã được đánh giá kiểm tra của cơ quan chuyên môn tại nước xuất khẩu và sản phẩm đó đã được cho phép sản xuất, buôn bán tiêu dùng tại nước đó. 

CFS là chứng nhận bắt buộc phải có để làm hồ sơ xin cấp giấy phép công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu đặc biệt như mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, phụ gia, hương liệu thực phẩm…

8 CFS hợp lệ phải do cơ quan có thẩm quyền cấp 

 

Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu và cấp CFS sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu của các bộ ngành được quy định như sau:

Cơ quan có thẩm quyền cấp CFS: được quy định tại Phụ lục I Quyết định 10/QĐ-TTg như:

 

Bộ Y tế: có thẩm quyền cấp CFS cho thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Thuốc, mỹ phẩm; Trang thiết bị y tế.

 

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý CFS đối với các sản phẩm: Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi; Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; Sản phẩm trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản, muối…được quy định cụ thể tại Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT.

 

Bộ Công Thương: Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật; Sản phẩm, hàng hóa khác không thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, cơ quan.

Hiệu lực của giấy chứng nhận CFS

CFS có hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp.

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với sản phẩm, hàng hoá được sản xuất trong nước để xuất khẩu và việc yêu cầu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân, nhà sản xuất sản phẩm, hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại Việt Nam.

Điều 3. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu; cấp CFS sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu

1. Thẩm quyền quản lý CFS sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu, cấp CFS sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Các cơ quan nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo rõ các địa chỉ nơi đăng ký hồ sơ thương nhân; nơi cấp CFS sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nơi kiểm tra CFS sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hoá ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hoá đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

CFS bao gồm cả các giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của CFS và các loại giấy chứng nhận có nội dung tương tự.

2. Cơ quan quản lý cấp CFS là cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại Điều 3 Quyết định này.

3. Người đề nghị cấp CFS bao gồm thương nhân xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của thương nhân xuất khẩu hoặc nhà sản xuất

Office: Số 34 Đường TA13, Phường Thới An, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh

Hotline: +84 937 775 771

Email: info@indochinevina.com

Xúc tiến thương mại

comment(s) (0)

Send your comment

Captcha